Cập nhật: 24/12/2019

INCOTERMS 2010

Incoterms (viết tắt của International Commercial Terms - Các điều khoản thương mại quốc tế) là một bộ các quy tắc thương mại quốc tế được công nhận và sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới. Incoterm quy định những quy tắc có liên quan đến giá cả và trách nhiệm của các bên (bên bán và bên mua) trong một hoạt động thương mại quốc tế.

Kết quả hình ảnh cho incoterm 2010

        Nội dung Incoterms là nội dung quan trọng trong ngành xuất nhập khẩu, đó là tập hợp những quy định có tính nguyên tắc của việc giao nhận hàng hóa giữa các bên giao dịch về việc phân chia trách nhiệm, phân chia chi phí và di chuyển rủi ro trong quá trình giao nhận hàng hóa được quy định trong văn bản được gọi là Incoterms (International Commercial Terms-các điều kiện thương mại quốc tế) bao gồm:

Nhóm Số Điu Kin  Tên đikin *  Người thuê phương tiện vận tải
E 1 EXW Người mua
F 3 FCA, FAS, FOB
C 4 CFR, CIF, CPT, CIP Người bán
D 3 DAT, DAP, DDP

*Tên điều kiện xếp theo trách nhiệm tăng dần của người bán.

I. Nhóm E :

1. EXW : Ex Works – Giao hàng tại xưởng.

Người bán giao hàng hóa ngay tại xưởng của họ, người mua sẽ chịu toàn bộ phí tổn và rủi ro trong việc đưa hàng từ đầu người bán đến điểm cuối cùng. Có nghĩa rằng, người bán chẳng cần làm gì cả, chỉ muốn bán hàng, còn người mua muốn mua hàng thì phải làm tất cả mọi việc.

+ Note : không nên sử dụng điều kiện này khi người mua không thể làm thủ tục XK

+ Unit price dùng trong hợp đồng (name place) : 200 USD/ MT EXW, 200 Nguyen Son street, Ward 2, Tan Phu district, HCM city. Incoterms 2010.

II. Nhóm F : F ở đây là free nghĩa là không có trách nhiệm.

2. FCA : Free Carrier – Giao hàng cho người chuyên chở.

Chỉ bốc hàng lên phương tiện vận tải người mua, sau khi bốc hàng lên phương tiện vận tải là hết trách nhiệm.

  • Nếu giao hàng tại cơ sở người bán, người bán bốc hàng lên phương tiện vận tải đầu tiên + thủ tục XK
  • Nếu giao hàng tại nơi khác, người bán bốc hàng lên phương tiện vận tải đầu tiên tại nơi chỉ định, không chịu phí trước đó + thủ tục XK

+ Note :Người bán chỉ thực hiện bốc hàng 1 lần lên phương tiện vận tải đầu tiên.

+ Unit price (name place): 200 USD/ MT FCA, 306 Nguyen Kiem street, Ward 3, Phu Nhuan district, HCM city.

3. FAS : Free alongside Ship – Giao hàng dọc mạn tàu:

Người bán phải thuê phương tiện vận chuyển để đưa hàng xếp dọc mạn tàu ( trên cầu cảng hoặc trên xà lan ) + thủ tục XK.

+ Note :Incoterms 2000 : người bán làm thủ tục thông quan XK

Incoterms 1990 : người mua làm thủ tục thông quan XK.

+ Unit price (name port of shipment) : 300 USD/ MT FAS Cat Lai port, HCM city. Incoterms 2010.

4. FOB : Free on Board – Giao hàng lên tàu.

Trách nhiệm của người bán là phải giao hàng lên đến tàu.

+ Note : Incoterms 2000: Người bán chỉ cần giao hàng qua lan can tàu tại cảng bốc hàng là được + thủ tục XK.

Incoterms 2010 : Người bán sau khi xếp hàng nghiêm chỉnh dưới hầm tàu + thủ tục XK mới hết trách nhiệm.

+ Unit price ( named port of shipment) : 300 USD/ MT FOB, Cat Lai port, HCM city. Incoterms 2010.

III. Nhóm C : C ở đây là Cost nghĩa là chi phí.

5. CFR : Cost and Freight – Tiền hàng và cước phí.

CFR = FOB + Freight

Thay vì việc xếp hàng vào hầm tàu như FOB, người bán chi thêm phần tiền tàu vận chuyển từ cảng bốc đến cảng dỡ + thủ tục XK

+ Unit price ( named port of destination) : 200 USD/ MT CFR, Long Beach Port, USA. Incoterms 2010.

6. CIF : Cost, Insurance and Freight – Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí.

CIF =  CFR + Insurance

Không những người bán thuê tàu vận chuyển hàng đến cảng dỡ hàng mà còn phải mua bảo hiểm hàng hóa để hạn chế rủi ro cho hàng trong quá trình vận chuyển + Thủ tục XK

Gía BH tối thiểu = giá hàng + 10% =  110% ( đồng tiền của hợp đồng)

+Unit price ( named port of destination) : 200 USD/ MT FOB, Long Beach Port, USA. Incoterms 2010.

7. CPT : Carriage paid to – Cước phí trả tới.

Sau khi người bán đưa hàng đến cảng dỡ hàng, chịu thêm cước phí vận chuyển từ cảng dỡ hàng đến vị trí nhận hàng do người bán chỉ định + thủ tục XK.

+ Unit price (named place of destination) : 200 USD/ MT CPT, New York, USA. Incoterms 2010.

8. CIP : Carriage and insurance paid to – Cước phí và bảo hiểm trả tới.

CIP = CPT + Insurance

Người bán chịu mọi chi phí cho đến khi đưa hàng đến vị trí nhận hàng do người mua chỉ định tại nước mua, và chịu thêm tiền bảo hiểm hàng hóa.

+ Unit price (named place of destination) : 200 USD/ MT CIP, New York, USA. Incoterms 2010.

IV. Nhóm D .

9. DAT : Delireres at terminal – Giao hàng tại bến.

Người bán giao hàng khi hàng hóa đã dỡ khỏi phương tiện vận tải, chịu mọi chi phí và rủi ro đưa hàng đến bến quy định. “Bến” bao gồm bất kỳ nơi nào dù có mái che hay không có mái che, như cầu cảng, kho, bãi cont, đường bộ, đường sắt, … + thủ tục XK

+Unit price ( terminal) : 300 USD/ MT DAT, Oakland (CFS/ CY), USA. Incoterms 2010.

10. DAP : Delivered at place  Giao hàng tại nơi đến.

Incoterm 2010

Người bán chịu mọi chi phí và rủi ro cho đến khi hàng hóa đã đặt trên phương tiện vận tải sẵn sàng để dỡ tại nơi đến quy định + thủ tục XK

+ Unit price (named place of destination ) : 200 USD/ MT DAP, New York, USA. Incoterms 2010.

11. DDP : Delivered duty paid – Giao hàng đã thông quan nhập khẩu.

Incoterm 2010

DDP = DAP + thủ tục NK

Là điều kiện ngược so với EXW, trong khi EXW thể hiện nghĩa vụ tối đa của người mua, thì DDP thể hiện nghĩa vụ tối đa của người bán.

+ Unit price (named place of destination ) : 200 USD/ MT DDP, New York, USA. Incoterms 2010.

Ngoài các điều kiện Incoterms chủ yếu trên đây trong thực tế còn hình thành nhiều điều kiện khác dựa trên các điều kiện chủ yếu này.

Để được sử dụng các dịch vụ tối ưu nhất trong lĩnh vực Logistics - xuất nhập khẩu tư vấn, hỗ trợ, các bạn có thể liên hệ với công ty chúng tôi qua:

Hotline: 0866808982

Hoặc click vào link đăng ký: http://sbit.vn/dich-vu.html

SBI Logistics - Nơi đem lại chất lượng dịch vụ tốt nhất cho bạn

Gửi bình luận của bạn

Mã xác nhận Tạo mã xác nhận khác
Xem phan hoi
Chúng tôi khuyên bạn nên mua máy photocopy. Thành Đồng Copier chuyên cho thuê máy photocopy, bán máy photocopy, sửa máy photocopy